Logo Nhan Viet
Logo Nhan Viet
GIỚI THIỆU
Kênh Video Youtube
Những từ, câu hội thoại tiếng Nhật thông dụng. 
Ngày đăng: 1/9/2017
Những từ, câu hội thoại tiếng nhật thông dụng. Nhân Việt xin gửi đến các bạn bộ hội thoại thông dụng nhất.

 Nhân việt xin gửi đến các bạn bộ từ, câu hỏi hội thoại thông dụng nhất!

1.      Sensei: Giáo viên.

2.      Hajimemashite!             Xin chào ( Dùng cho lần đầu găp mặt)

3.      Watashi wa ~ desu.            Tôi tên là ~.         

4.      ~ kara kimashita.              Tôi đến từ ~.

5.      Douzo yoroshiku onegaishimasu.         Rất hân hạnh được làm quen. Rất mong nhận được sự giúp đỡ.

6.      Ohayou gozaimasu !             Xin chào ( Buổi sáng )

7.      Kon nichiwa!                  Xin chào ( Buổi Chiều )

8.      Kon(m)banwa!                 Xin chào  ( Buổi tối)

9.      ~ san.             ( Chữ đệm sau tên riêng)

10.  Hai.         Vâng/ có

11. Iie.            Không

12. Minasan, kiritsu.         Các bạn đứng ( khẩu lệnh – Lớp Trưởng )

13. Minasan, rei .            Chào! (khẩu lệnh – Lớp Trưởng )

14. Minasan, chakuseki.          Các bạn ngồi (khẩu lệnh – Lớp Trưởng)

15. Doumo arigatou gozaimasu.        Rất cảm ơn!

16. Doumo arigatou gozaimashita.            Xin chân thành cảm ơn !

17. Otsukaresamadeshita.      Một ngày làm việc vất vả rồi ( câu chào cuối ngày)

18. Sumimasen!            Xin lỗi.

19. Moushiwake gozaimasen.         Rất xin lỗi. ( Trang trọng)

20. Sayounara!          Tạm biệt

21. Chotto detemo iidesuka.           Em ra ngòai một lát có được không.

22. Haittemo iidesuka.              Em có thể vào lớp không.

23. Hai, iidesu. / hai , douzo.     Được

24. Iie, ikemasen.         Không được.

25. Ogenkidesuka.          Bạn có khỏe không ?

26. Hai, genkidesu.         Tôi khỏe

27. Iie,genki ja arimasen.           Tôi không được khỏe lắm.

28. Onamae wa?            Bạn tên là gì?

29. Shitsurei shimasu.           Xin lỗi, tôi xin làm phiền.

30. Oyasuminasai!              Chúc ngủ ngon!

31. Itadakimasu.           Mời mọi người ăn cơm ( câu nói trước bữa ăn )

32. Gochisou samadeshita!       Cảm ơn vì đã chiêu đãi ( câu nói sau khi ăn xong
33. Kochira wa ~ san desu.           Đây là ~  ( câu giới thiệu một ai đó)

34.  Mou ichido onegaishimasu.           Làm ơn nhắc lại một lần nữa.

35.  Ookii koede hanashitekudasai.              Làm ơn nói to hơn .

36. Ja, mata.             Hẹn gặp lại.

37. Gan(m)batte kudasai.           Hãy cố gắng lên, chúc may mắn.

38. Hai, gan(m)barimasu.            Vâng, Tôi sẽ cố gắng.

san = được dùng để gọi 1 người ko quen (gắn với tên) với thái độ kính trọng

chan = dùng để gọi 1 người rất thân hay để gọi những người cùng hoặc thấp (gắn với tên). Thường dùng phân biệt nữ.

kun = dùng để gọi 1 người rất thân hay để gọi những người cùng hoặc thấp (gắn với tên). Con gái thường gọi con trai bằng kun, hoặc quảng đốc/thầy giáo gọi nhân viên/học sinh.

sama = dùng để gọi 1 người với thái độ rất kính trọng. Thường được dùng trong các buổi lễ. Đôi khi còn được dùng với 1 thái độ hết sức mỉa mai, chỉ những kẻ trưởng giả học làm sang.

 

Tác giả (Nguồn trích dẫn): Du học Nhân Việt

Các tin liên quan

TIN TỨC NHÂN VIỆT
LIÊN KẾT HỢP TÁC